Khái quát về Italy
In

Nước cộng hòa Italia

Đặc điểm địa lý:

  • Vị trí: Nằm ở Nam Âu, trên bán đảo vươn ra chính giữa Địa Trung Hải, phía Đông Bắc Tuynidi
  • Diện tích: 301.230 km2
  • Thủ đô: Rome
  • Ngôn ngữ: tiếng Italia
  • Phân chia hành chính: 15 vùng và 5 khu tự trị
  • Khí hậu: khí hậu Địa trung hải là chủ yếu, Alpine ở phía bắc; khô, nóng ở phía Nam.
  • Tài nguyên: Than, thuỷ ngân, kẽm, kali carbonat, đá cẩm thạch, barit, amiang, đá bọt, fluorit, fenspat, pyrit, khí đốt, dầu thô, cá, đất tưới tiêu.

Con người:

  • Dân số: 58,1 triệu
    • 0-14 tuổi: 13.8% (nam giới: 4,147,149/ nữ giới 3,899,980)
    • 15-64 tuổi years: 66.5% (nam giới 19,530,512/nữ giới 19,105,841)
    • từ 65 trở lên : 19.7% (nam giới 4,771,858/nữ giới 6,678,169)
  • Tỉ lệ tăng dân số: 0.04%
  • Tỷ lệ người nước ngoài nhập cư: 2,06 người / 1000 dân
  • Tuổi thọ trung bình: 79,8 tuổi
    • Khi khai sinh : 1.07 nam/ nữ
    • Dưới 15 tuổi: 1.06 nam/ nữ
    • 15-64tuổi: 1.02 nam/nữ
    • từ 65 tuổi trở lên: 0.72 nam/ nữ
  • Tổng dân số : 0.96 nam/ nữ

Các đặc điểm khác:

  • 98,6% dân số biết đọc biết viết
  • 25.05 triệu số điện thoại
  • 72.2 triệu số điện thoại di động
  • 28.9 triệu dân sử dụng internet
  • Code internet quốc gia: it

Hệ thống chính trị:

  • Tên đầy đủ: Cộng hoà Italia
  • Thể chế chính trị: Cộng hoà
  • Ngày quốc khánh: 2/6
  • Đứng đầu nhà nước: Tổng thống Giorgio Napolitano (kể từ 15/05/2006)
  • Đứng đầu chính phủ: Thủ tướng Romano Rrodi ( kể từ 17/5/2006)
  • Thể chế Nhà nước:
    Hiến pháp Italia thông qua tháng 12/1947 quy định rõ:
    • Chế độ Cộng hoà, tách rời Thiên chúa giáo.
    • Tổng thống là nguyên thủ quốc gia, do hội nghị liên tịch hai viện bầu ra, nhiệm kỳ 7 năm.
    • Quốc hội là cơ quan lập hiến tối cao, gồm hai viện : Thượng viện 315 ghế, Hạ viện 630 ghế do nhân dân trực tiếp bầu. Nhiệm kỳ 5 năm.
    • Chính phủ là cơ quan hành pháp cao nhất, đứng đầu là Thủ tướng (do Tổng thống chỉ định). Thủ tướng đứng ra lập Nội các và đề nghị danh sách các Bộ trưởng.
    • Chính phủ phải được Quốc hội tín nhiệm thông qua bỏ phiếu.
  • Đầu thập kỷ 90 Italia lâm vào cuộc khủng hoảng chính trị và thể chế nghiêm trọng nhất từ sau chiến tranh thế giới II đến nay. Các đảng chính trị và liên minh cầm quyền phải tổ chức lại thành những đảng mới.
  • Chính phủ hiện nay là chính phủ thứ 60 của Italia, được thành lập 06/2006, là liên minh Trung tả "L’Unione", gồm các lực lượng chủ yếu là đảng "Dân chủ cánh tả", đảng "Cộng sản tái lập", đảng "Những người cộng sản Italia". Thủ tướng là ông Romano Prodi.
  • Các đảng phái chính trị
    Italia có nhiều đảng phái chính trị. So sánh lực lượng tại Quốc hội giữa các Đảng chủ chốt hiện nay như sau:
    • Liên minh Trung Tả: giành 49%,8 số phiếu trong bầu cử 4/2006, với 340/630 ghế tại Hạ viện và 158/315 ghế tại Thượng Viện, trong đó:
      • Đảng Dân chủ cánh tả (PDS) : chiếm 17,17%, năm 2001 là 16,7%. Trước là Đảng Cộng sản, từ tháng 10/1990 đảng đổi thành PDS, chủ trương đoàn kết với tất cả các lực lượng dân chủ ở trong nước và ở châu Âu. Cuối năm 1994, đảng này quyết định bỏ biểu tượng búa liềm trên biểu tượng của Đảng.
      • Đảng Hoa Cúc (Margherita): chiếm 10,5%, năm 2001 là 14,7%
      • Đảng Cộng sản Tái lập (PRC) : chiếm 7,4%, năm 2001 là 1,7%. Một số đảng viên bất đồng với việc đảng cộng sản đổi thành PDS đã tách ra thành lập Đảng Cộng sản tái lập.
      • Đảng những người Cộng sản Italia (PDCI) thành lập năm 1998, tách ra từ Đảng Cộng sản Tái lập, số đảng viên hiện khoản 30.000 người.
      • Liên minh Trung dung và Dân chủ Tự do
    • Liên minh trung hữu, chiếm 49,7%, với 277 ghế tại Hạ Viện và 156 ghế tại Thượng Viện, bao gồm:
      • Đảng nước Italia tiến lên (Forza Italia) thành lập tháng 1/1994, đại diện cho giới tư bản công nghiệp và tài chính Italia, đứng đầu là nhà tỉ phú Thủ tướng Silvio Berlusconi, chiếm 24% phiếu (năm 2001: hơn 29,4%)
      • Liên minh Dân tộc (Alleanza nazionale) - tên gọi cũ là MSI (phong trào xã hội Italia) thực chất là đảng phát xít mới, chiếm 12,3% phiếu (năm 2001: 12%)
      • Liên minh Dân chủ Thiên chúa giáo và Cơ đốc giáo (UDC), chiếm 6,7% phiếu (năm 2001: 3,2%)
      • Liên đoàn miền Bắc (Lega Nord): Đảng của những người theo đuổi lợi ích địa phương cục bộ và chủ trương tăng cường quyền lực cho địa phương và xây dựng một nhà nước kiểu liên bang, chủ trương bài ngoại, chiếm 4,4% (năm 2001: 3,9%)
      • Đảng Nhân dân (PPI), trước đây là Đảng dân chủ thiên chúa giáo (DC): liên tục cầm quyền từ 1946 đến 1993 và được sự hỗ trợ mạnh của Toà thánh Vatican
      • Đảng Xã hội: thành lập năm 1882, thường liên minh với các đảng cánh hữu để tham gia các chính quyền trung ương và địa phương. Cuối 1994, nhiều lực lượng tiến bộ còn lại đã quyết định lập đảng mới lấy tên là Đảng những người xã hội Italia.

Kinh tế:

  • GDP: 1.212 tỷ USD
  • Tốc độ độ tăng trưởng GDP: 1,3%
  • GDP/người: 21.400 USD

Italia có nền công nghiệp phát triển với tổng giá trị tương đương với Pháp và Anh. Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phần chia thành khu công nghiệp phát triển phía bắc thuộc quyền sở hữu của các công ty tư nhân và khu nông nghiệp phía nam, kém phát triển hơn và dựa vào trợ cấp xã hội với 20% dân số thất nghiệp. Phần lớn nguyên liệu thô cần thiết để phát triển công nghiệp và hơn 75% nhu cầu năng lượng đều phải nhập khẩu. Hơn một thập kỷ qua, Itlaia theo đuổi chính sách tài khoá chặt nhằm đáp ứng các tiêu chí của Liên minh kinh tế và tiền tệ Châu Âu và do đó nước này duy trì được mức lãi xuất và lạm phát thấp. Chính phủ hiện nay đã tiến hành một loạt đối mới ngắn hạn nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh và tăng trưởng dài hạn. Tuy nhiên, về cải cách cơ cấu Italia vẫn tiến hành rất chậm, ví dụ như nhng vấn đề liên quan đến giảm nhẹ gánh nặng thuế, cải t thị trường lao động cứng nhắc và chế độ lương hữu quá hậu hnh do nhịp độ tăng trưởng kinh tế hiện nay ã chững lại và sức ép từ công đoàn. Tuy nhiên chính quyền đang phải đối mặt với những thách thức kinh tế nặng nề như thâm hụt ngân sách đã đạt vượt mức trần EU cho phép là 3%, Kinh tế năm 2006 tăng trưởng chậm, và tỉ lệ thất nghiệp vẫn cao.

  • Lực lượng lao động: 24.83 triệu (năm 2006) phân chia như sau:
    • Nông nghiệp: 5%
    • Công nghiệp: 32%
    • Dịch vụ : 63%
    • Tỉ lệ thất nghiệp: 7%
  • Thu/chi ngân sách:
    • Thu: $832.9 tỷ
    • Chi: $925 tỷ
  • Xuất khẩu: 450,1 tỷ USD
    • Mặt hàng xk chính: Sản phẩm cơ khí, dệt may, máy móc, xe cộ, thiết bị vận tải, hoá chất, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, khoáng sản, kim loại không màu.
    • Bạn hàng chính: Đức 13.2%, Pháp 12.3%,Mỹ 8%, TNHa 7.5%, Anh
  • Nhập khẩu: 445,6 tỷ USD
    • Mặt hàng nk chính: Sản phẩm cơ khí, hoá chất, thiết bị vận tải, sản phẩm năng lượng, dệt may, thực phẩm, đồ uống
    • Bạn hàng chính: EU 56,3% (Đức: 17,4%; Pháp:10 %; Hà Lan: 5,7%; Anh: 4%, TBN 4,3%, Bỉ: 4,5%) Trung quốc: 4,6%
  • Viễn thông
    • Điện thoại: 25, 049 triệu đường dây
    • Điện thoại di động: 72,2 triệu
    • Đánh giá chung: hệ thống thông tin viễn thông hiện đại, phát triển mạnh, dịch vụ dữ liệu, telex, telephone hoàn toàn tự động
  • Giao thông:
    • Sân bay: 133
    • Sân bay có đường băng giải nhựa: 98
    • Sân bay có đường băng không giải nhựa: 35
    • Sân bay cho trực thăng: 5
  • Các thông tin kinh tế khác
    • Italia là Chủ tịch luân phiên của Liên minh Châu Âu từ tháng 7/2003-12/2003.

(Nguồn: VCCI - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam)

XEM CÁC THÔNG TIN CẦN THIẾT VỀ ITALIA:

Để có thể download các thông tin về Italia, bạn cần đăng ký thành viên